Trong quá trình làm bài, nếu có lỗi phát sinh các bạn hãy để lại bình luận bên dưới Admin sẽ khắc phục sớm nhất có thể.
Chúc các bạn làm bài thật tốt.
Câu 1: Kết quả phép tính ${\left( {\dfrac{1}{5}} \right)^3}{.5^3}$ là Chọn A
Ta có ${\left( {\dfrac{1}{5}} \right)^3}{.5^3} = \dfrac{{{1^3}}}{{{5^3}}}{.5^3} = 1$
Ta có ${\left( {\dfrac{1}{5}} \right)^3}{.5^3} = \dfrac{{{1^3}}}{{{5^3}}}{.5^3} = 1$
Câu 2: Cho hàm số $y = \dfrac{1}{3}x$, khi đó hệ số tỉ lệ $k$ là: Chọn C
Hàm số $y=\dfrac{1}{3}x$, nên hệ số tỉ lệ là $k=\dfrac{1}{3}$
Hàm số $y=\dfrac{1}{3}x$, nên hệ số tỉ lệ là $k=\dfrac{1}{3}$
Chọn B
Theo hình vẽ ta có: $\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_3}};\widehat {{O_2}} = \widehat {{O_4}}$ (các góc đối đỉnh)
Theo hình vẽ ta có: $\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_3}};\widehat {{O_2}} = \widehat {{O_4}}$ (các góc đối đỉnh)
Câu 4: Kết quả của phép tính $\dfrac{1}{8} + \dfrac{5}{{16}}$ là: Chọn D
Xét tam giác $ABC$ và tam giác $DGE$ có:
$AC = DG$;$AB = DE$;$\widehat A = \widehat D$
Do đó: $ΔABC = ΔDEG (c.g.c)$
Xét tam giác $ABC$ và tam giác $DGE$ có:
$AC = DG$;$AB = DE$;$\widehat A = \widehat D$
Do đó: $ΔABC = ΔDEG (c.g.c)$
Câu 5: Kết quả của phép tính $\dfrac{1}{8} + \dfrac{5}{{16}}$ là: Chọn A
Ta có: $\dfrac{1}{8} + \dfrac{5}{{16}} = \dfrac{2}{{16}} + \dfrac{5}{{16}} = \dfrac{7}{{16}}$
Ta có: $\dfrac{1}{8} + \dfrac{5}{{16}} = \dfrac{2}{{16}} + \dfrac{5}{{16}} = \dfrac{7}{{16}}$
Câu 6: Cho hàm số $y = |2x - 1|$, giá trị của hàm số tại $x = -1$ là: Chọn C
Thay $x = -1$ vào hàm số ta được: $y = |2.(-1) - 1| = |-3| = 3$
Thay $x = -1$ vào hàm số ta được: $y = |2.(-1) - 1| = |-3| = 3$
Câu 7: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỷ $\dfrac{{ - 3}}{4}$ ? Chọn C
$\begin{array}{l}\dfrac{{ - 6}}{2} = - 3;\\\dfrac{8}{{ - 6}} = \dfrac{{ - 8}}{6} = \dfrac{{ - 4}}{3};\\\dfrac{9}{{ - 12}} = \dfrac{{ - 9}}{{12}} = \dfrac{{ - 3}}{4};\\\dfrac{{ - 12}}{9} = \dfrac{{ - 4}}{3}\end{array}$
$\begin{array}{l}\dfrac{{ - 6}}{2} = - 3;\\\dfrac{8}{{ - 6}} = \dfrac{{ - 8}}{6} = \dfrac{{ - 4}}{3};\\\dfrac{9}{{ - 12}} = \dfrac{{ - 9}}{{12}} = \dfrac{{ - 3}}{4};\\\dfrac{{ - 12}}{9} = \dfrac{{ - 4}}{3}\end{array}$
Câu 8: Số $\dfrac{{ - 5}}{{12}}$ là kết quả của phép tính: Chọn A
$\begin{array}{l}\dfrac{{ - 1}}{6} + \dfrac{{ - 3}}{{12}} = \dfrac{{ - 2}}{{12}} + \dfrac{{ - 3}}{{12}} = \dfrac{{ - 5}}{{12}}\\1 - \dfrac{{ - 7}}{{12}} = \dfrac{{12 + 7}}{{12}} = \dfrac{{19}}{{12}}\\\dfrac{{ - 7}}{{12}} + 1 = \dfrac{{ - 7 + 12}}{{12}} = \dfrac{5}{{12}}\\1 - \dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{12 - 7}}{{12}} = \dfrac{5}{{12}}\end{array}$
$\begin{array}{l}\dfrac{{ - 1}}{6} + \dfrac{{ - 3}}{{12}} = \dfrac{{ - 2}}{{12}} + \dfrac{{ - 3}}{{12}} = \dfrac{{ - 5}}{{12}}\\1 - \dfrac{{ - 7}}{{12}} = \dfrac{{12 + 7}}{{12}} = \dfrac{{19}}{{12}}\\\dfrac{{ - 7}}{{12}} + 1 = \dfrac{{ - 7 + 12}}{{12}} = \dfrac{5}{{12}}\\1 - \dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{12 - 7}}{{12}} = \dfrac{5}{{12}}\end{array}$
Câu 9: Cho $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận và $x = 6$ thì $y = 4$. Hệ số tỉ lệ $k$ của $y$ đối với $x$ là: Chọn D
Vì $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có $y = kx$
Với $x = 6$ thì $y = 4$ nên thay vào ta được: $4 = k.6$ $ \Rightarrow k = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}$
Vì $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có $y = kx$
Với $x = 6$ thì $y = 4$ nên thay vào ta được: $4 = k.6$ $ \Rightarrow k = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}$
Câu 10: Căn bậc hai của $9$ bằng: Chọn C
$9$ có hai căn bậc hai là $\sqrt 9 = 3$ và $-\sqrt 9 = -3$
$9$ có hai căn bậc hai là $\sqrt 9 = 3$ và $-\sqrt 9 = -3$
Câu 11: Cách viết nào dưới đây là đúng? Chọn B
Ta có: $|-0,55| = 0,55 ; -|-0,55| = -0,55; -|0,55| = -0,55$
Ta có: $|-0,55| = 0,55 ; -|-0,55| = -0,55; -|0,55| = -0,55$
Câu 12: Kết quả của phép tính $(-5)^2.(-5)^3$ là: Chọn A
Ta có: Ta có: $(-5)^2.(-5)^3 = (-5)^{2+3} = (-5)^5$
Ta có: Ta có: $(-5)^2.(-5)^3 = (-5)^{2+3} = (-5)^5$
Câu 13: Tam giác $ABC$ có $\widehat B = \widehat C$ và $\widehat A = {100^o}$. Góc $B$ bằng Chọn D
Theo định lý tổng ba góc trong tam giác $ABC$ ta có:
$\begin{array}{l}\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^o}\\ \Rightarrow \widehat B + \widehat C = {180^o} - {100^o} = {80^o}\end{array}$
Mà $\widehat B = \widehat C$
Nên $\widehat B = \widehat C = {80^o}:2 = {40^o}$
Theo định lý tổng ba góc trong tam giác $ABC$ ta có:
$\begin{array}{l}\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^o}\\ \Rightarrow \widehat B + \widehat C = {180^o} - {100^o} = {80^o}\end{array}$
Mà $\widehat B = \widehat C$
Nên $\widehat B = \widehat C = {80^o}:2 = {40^o}$
Câu 14: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng: Chọn B
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung (định nghĩa hai đường thẳng song song).
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung (định nghĩa hai đường thẳng song song).
Câu 15: Nếu $\sqrt x = 6$ thì $x$ bằng : Chọn C
$\sqrt x = 6 \Rightarrow x = {6^2} = 36$
$\sqrt x = 6 \Rightarrow x = {6^2} = 36$
Câu 16: Cho hàm số $y = 5x^2 – 2$. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số trên: Chọn D
Thay lần lượt tọa độ của các điểm ở đáp án vào hàm số:
$A\left( {\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{4}} \right)$
Ta có: $5.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2} - 2 = \dfrac{{ - 3}}{4} \ne \dfrac{3}{4}$ nên điểm $A$ không thuộc đồ thị hàm số $y = 5x^2 - 2$
Tương tự ta thấy $D\left( { - 1;3} \right)$: $5.(-1)^2 - 2 = 3$ nên điểm $D$ thuộc đồ thị hàm số $y = 5x^2 - 2$.
Thay lần lượt tọa độ của các điểm ở đáp án vào hàm số:
$A\left( {\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{4}} \right)$
Ta có: $5.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2} - 2 = \dfrac{{ - 3}}{4} \ne \dfrac{3}{4}$ nên điểm $A$ không thuộc đồ thị hàm số $y = 5x^2 - 2$
Tương tự ta thấy $D\left( { - 1;3} \right)$: $5.(-1)^2 - 2 = 3$ nên điểm $D$ thuộc đồ thị hàm số $y = 5x^2 - 2$.
Câu 17: Cho $ΔABC$ có $\widehat {ABC} = {65^o};\widehat {ACB} = {35^o}$. Tia phân giác của $\widehat {BAC}$ cắt $BC$ tại $D$. Số đo $\widehat {ADC}$ là: Chọn B
Theo định lý tổng ba góc trong tam giác ABC ta có:
$\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = {180^o}$
Suy ra: $\widehat {BAC} = {180^o} - {65^o} - {35^o} = {80^o}$
Ta có: $\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}} = \dfrac{1}{2}\widehat {BAC} = \dfrac{1}{2}{.80^o} = {40^o}$ ($AD$ là tia phân giác trong góc $BAC$)
Lại có góc $ADC$ là góc ngoài tại đỉnh $D$ của tam giác $ABD$ nên theo tính chất góc ngoài của tam giác ta có: $\widehat {ADC} = \widehat {ABD} + \widehat {{A_1}} = {65^o} + {40^o}$
Theo định lý tổng ba góc trong tam giác ABC ta có:
$\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = {180^o}$
Suy ra: $\widehat {BAC} = {180^o} - {65^o} - {35^o} = {80^o}$
Ta có: $\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}} = \dfrac{1}{2}\widehat {BAC} = \dfrac{1}{2}{.80^o} = {40^o}$ ($AD$ là tia phân giác trong góc $BAC$)
Lại có góc $ADC$ là góc ngoài tại đỉnh $D$ của tam giác $ABD$ nên theo tính chất góc ngoài của tam giác ta có: $\widehat {ADC} = \widehat {ABD} + \widehat {{A_1}} = {65^o} + {40^o}$
Câu 18: Cho $ΔABC = ΔMNP$. Biết $AB = 10 cm, MP = 8 cm, NP = 7 cm$. Chu vi của là: Chọn B
Ta có: $ΔABC = ΔMNP$
Suy ra: $AB = MN = 10 cm; BC = NP = 7 cm; AC = MP = 8 cm$.
Chu vi tam giác $ABC$ là: $AB + BC + AC = 10 + 7 + 8 = 25 cm$.
Ta có: $ΔABC = ΔMNP$
Suy ra: $AB = MN = 10 cm; BC = NP = 7 cm; AC = MP = 8 cm$.
Chu vi tam giác $ABC$ là: $AB + BC + AC = 10 + 7 + 8 = 25 cm$.
Câu 19: Cho $a ⊥ b$ và $b ⊥ c$ thì: Chọn B
Ta có: $a ⊥ b; b ⊥ c$ thì $a // c$ (quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song)
Ta có: $a ⊥ b; b ⊥ c$ thì $a // c$ (quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song)
Câu 20: Đại lượng $y$ tỉ lệ thuận với đại lượng $x$ theo hệ số tỉ lệ $–2$ thì $y$ và $x$ liên hệ với nhau theo công thức: Chọn D
Đại lượng $y$ tỉ lệ thuận với đại lượng $x$ theo hệ số tỉ lệ $– 2$ thì $y$ và $x$ liên hệ với nhau theo công thức: $y = -2x$
Đại lượng $y$ tỉ lệ thuận với đại lượng $x$ theo hệ số tỉ lệ $– 2$ thì $y$ và $x$ liên hệ với nhau theo công thức: $y = -2x$
Tổng số câu đúng: Đúng 0 câu
Rate This Article
Thanks for reading: Đề thi Toán lớp 7 Học kì 1 năm 2021 - 2022 có đáp án (trắc nghiệm), Stay tune to get latest Blogging Tips.